Encapsulation là gì

1. Encapsulation (Tính đóng gói) .
-Encapsulation dùng để ẩn đi các (data) dữ liệu và (logic) method bên trong một ứng dụng mà người dùng ko cần thiết phải biết đến , để cho người dùng có thể sử dụng ứng dụng một cách dễ dàng .
Ví dụ : 
Như một chiếc tivi , chúng ta sử dụng và điểu khiển Tivi thông qua chiếc điều khiển . Người chế tạo ra Tivi đó đã dấu đi sự phức tạp về các vi mạch hay các bộ mã để cho chúng ta sử dụng dễ dàng với vài nút bấm .

2. Access Levels . 


Public : Công khai 
+ Trong lớp đó nhìn thấy được .
+ Trong package đó nhìn thấy được.
+ Trong subclass đó nhìn thấy được.
+ Mọi nơi đều nhìn thấy được .(ngoài package).
Protected : Được bảo vệ 
+ Trong lớp đó nhìn thấy được .
+ Trong package đó nhìn thấy được.
+ Trong subclass đó nhìn thấy được.
+ Ngoài package đó ko nhìn thấy được .
Private : Riêng tư
+Chỉ trong lớp đó mới nhìn thấy được.
+Trong cùng package ko nhìn thấy được.
+Lớp con không nhìn thấy được.
+ Ngoài package đó ko nhìn thấy được .
No modifier (Default )
+ Trong lớp đó nhìn thấy được .
+ Trong package đó nhìn thấy được.
+Lớp con không nhìn thấy được.
+ Ngoài package đó ko nhìn thấy được .

Related posts